CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS ĐÔNG HƯNG A- AN MINH - KIÊN GIANG (thcs-donghunga-kiengiang.violet.vn). CHÚC MỌI SỰ NHƯ Ý !
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chúc mừng sinh nhật

TOÁN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thái Hòa
Ngày gửi: 21h:51' 17-06-2013
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thái Hòa
Ngày gửi: 21h:51' 17-06-2013
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết: 41 Ngày dạy:
§5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần đạt được yêu cầu:
Kiến thức cơ bản: HS nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Kỹ năng cơ bản: Biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn.
Thái độ : HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, giáo án, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK. Ôn lại quy tắc cộng đại số, máy tính bỏ túi.
III/ Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình
- Ở lớp 8, ta đã biết các giải bài toán bằng cách lập pt. Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta cũng làm tương tự.
- Ta xét các ví dụ sau đây:
- HS nhắc lại: Có 3 bước:
Bước 1: Lập phương trình:
-Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.
-Biểu diễn các số liệu chưa biết theo các ẩn và các đại lượng chưa biết.
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận
Hoạt động 2: Các ví dụ
- Một HS đọc đề bài toán.
- Hãy nêu yêu cầu của bài toán.
- Ta thấy hai đại lượng cần tìm là chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Dại lượng nào cần tìm ta sẽ đặt ẩn.
- Hãy đặt điều kiện cho ẩn (khi viết 2 chữ số ấy theo thứ tự ngược lại, ta vẫn đc 1số có 2chữ sốđiều đó chứng tỏ cả 2chữ số ấy đều phải khác 0)
- khi x là chữ số hàng chục, y là chữ số hàng đơn vị thì số cần tìm có dạng như thế nào?
- Hãy điền = … + …
- Khi viết ngược lại số mới có dạng như thế nào? Bằng gì?
- Hãy viết đẳng thức: Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị.
- Số mới bé hơn số cũ là 27 đơn vị, có nghĩa thế nào?
- Từ (1) và (2) ta có hpt:
- Hãy giải hpt trên:
- Xem lại điều kiện của ẩn.
- Vậy số phải tìm là bao nhiêu?
- Một HS đọc đề bài toán.
- Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ?3; ?4; ?5.
- Do xtải đi trước xkhách 1giờ.
-Tìm số tự nhiên có hai chữ số.
- Bước 1:
+ Chọn ẩn
+ Đặt đk:
- Có dạng:
- HS điền: = 10x + y
- HS : = 10y + x
-HS: 2y – x = 1
hay -x + 2y = 1 (1)
- Có nghĩa là:
-=27 hay
(10x+y)–(10y-x)=27 (2)
- Bước 2: HS giải ; 1HS lên bảng.
- Bước 3: Kiểm tra và kết luận.
Ví dụ 1: SGK/20
Giải
-Gọi x là chữ số hàng chục
y là chữ số hàng đơn vị
Đk:
Theo đề bài, ta có hpt sau:
...........
Vậy số phải tìm là 74
Ví dụ 2: SGK/21
Giải
Từ gt btoán, ta thấy khi hai xe gặp nhau thì :
- Tgian xkhách đã đi :
1 giờ 48 phút = giờ
- Tgian xtải đã đi :
1 giờ + giờ = giờ
Gọi x (km/h) là vận tốc xe tải
y (
Tiết: 41 Ngày dạy:
§5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần đạt được yêu cầu:
Kiến thức cơ bản: HS nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Kỹ năng cơ bản: Biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn.
Thái độ : HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, giáo án, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK. Ôn lại quy tắc cộng đại số, máy tính bỏ túi.
III/ Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình
- Ở lớp 8, ta đã biết các giải bài toán bằng cách lập pt. Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta cũng làm tương tự.
- Ta xét các ví dụ sau đây:
- HS nhắc lại: Có 3 bước:
Bước 1: Lập phương trình:
-Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.
-Biểu diễn các số liệu chưa biết theo các ẩn và các đại lượng chưa biết.
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận
Hoạt động 2: Các ví dụ
- Một HS đọc đề bài toán.
- Hãy nêu yêu cầu của bài toán.
- Ta thấy hai đại lượng cần tìm là chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Dại lượng nào cần tìm ta sẽ đặt ẩn.
- Hãy đặt điều kiện cho ẩn (khi viết 2 chữ số ấy theo thứ tự ngược lại, ta vẫn đc 1số có 2chữ sốđiều đó chứng tỏ cả 2chữ số ấy đều phải khác 0)
- khi x là chữ số hàng chục, y là chữ số hàng đơn vị thì số cần tìm có dạng như thế nào?
- Hãy điền = … + …
- Khi viết ngược lại số mới có dạng như thế nào? Bằng gì?
- Hãy viết đẳng thức: Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị.
- Số mới bé hơn số cũ là 27 đơn vị, có nghĩa thế nào?
- Từ (1) và (2) ta có hpt:
- Hãy giải hpt trên:
- Xem lại điều kiện của ẩn.
- Vậy số phải tìm là bao nhiêu?
- Một HS đọc đề bài toán.
- Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ?3; ?4; ?5.
- Do xtải đi trước xkhách 1giờ.
-Tìm số tự nhiên có hai chữ số.
- Bước 1:
+ Chọn ẩn
+ Đặt đk:
- Có dạng:
- HS điền: = 10x + y
- HS : = 10y + x
-HS: 2y – x = 1
hay -x + 2y = 1 (1)
- Có nghĩa là:
-=27 hay
(10x+y)–(10y-x)=27 (2)
- Bước 2: HS giải ; 1HS lên bảng.
- Bước 3: Kiểm tra và kết luận.
Ví dụ 1: SGK/20
Giải
-Gọi x là chữ số hàng chục
y là chữ số hàng đơn vị
Đk:
Theo đề bài, ta có hpt sau:
...........
Vậy số phải tìm là 74
Ví dụ 2: SGK/21
Giải
Từ gt btoán, ta thấy khi hai xe gặp nhau thì :
- Tgian xkhách đã đi :
1 giờ 48 phút = giờ
- Tgian xtải đã đi :
1 giờ + giờ = giờ
Gọi x (km/h) là vận tốc xe tải
y (
 








Chúng ta cùng trao đổi